Hiển thị các bài đăng có nhãn cap-1. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn cap-1. Hiển thị tất cả bài đăng
Bộ GD-ĐT tiếp tục nhận hồ sơ thẩm định sách giáo khoa lớp 1

Bộ GD-ĐT tiếp tục nhận hồ sơ thẩm định sách giáo khoa lớp 1


Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD-ĐT) vừa thông báo về việc tiếp tục tổ chức thẩm định sách giáo khoa lớp 1 do các tổ chức, cá nhân biên soạn.

Theo đó, Hồ sơ đề nghị thẩm định sách giáo khoa thực hiện theo quy định tại Điều 17, Thông tư 33 ngày 22-12-2017 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐTban hành Quy định về tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa sách giáo khoa, bao gồm đủ 20 bộ tương ứng với mỗi bản mẫu sách giáo khoa lớp 1 được đề nghị thẩm định. 
Các tổ chức, cá nhân biên soạn sách giáo khoa có nhu cầu thẩm định sách giáo khoa cần thực hiện thông qua đơn vị đề nghị thẩm định là các nhà xuất bản đáp ứng các yêu cầu được quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư 33. Mẫu đơn đề nghị thẩm định sách giáo khoa như quy định tại Thông tư 33.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ thẩm định từ ngày 25-2 đến ngày 10-3-2020 trong giờ hành chính tại Bộ GD-ĐT, 35 Đại Cồ Việt, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
Trước đó, sau đợt thẩm định đầu tiên của Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa các môn học và hoạt động giáo dục lớp 1 biên soạn theo chương trình giáo dục phổ thông mới, Bộ GD-ĐT đã công bố phê duyệt 38 cuốn sách giáo khoa lớp 1 ở tất cả 9 môn học, hoạt động giáo dục, được sử dụng bắt đầu từ năm học 2020-2021.
Chưa chốt việc 'cho học sinh đi học trở lại vào ngày 2-3'

Chưa chốt việc 'cho học sinh đi học trở lại vào ngày 2-3'

Không thể chờ hết dịch mới cho học sinh quay trở lại trường - Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo Phùng Xuân Nhạ nhấn mạnh tại cuộc họp Thường trực Chính phủ chiều 24-2. Đây là lần đầu tiên bộ trưởng trực tiếp thông báo về phương án học sinh, sinh viên cả nước quay trở lại trường học sau khi nghỉ vì dịch bệnh COVID-19.
Ông Phùng Xuân Nhạ cho biết đã phối hợp chặt chẽ với Bộ Y tế và các bộ ngành liên quan, hướng dẫn cho các thầy cô, nhà trường vệ sinh, khử khuẩn, tiêu độc, quy trình phòng chống bệnh.
"Qua đánh giá, tình hình kiểm soát dịch bệnh và công tác phòng chống dịch tốt. Kế hoạch là ngày 28-2 hết thời hạn tạm nghỉ, nên bộ đã ban hành văn bản điều chỉnh về khung năm học. Theo đó, tất cả địa phương căn cứ tình hình kiểm soát dịch, không phát sinh diễn biến phức tạp thì từ ngày 2-3 học sinh trên toàn quốc đi học trở lại. Kỳ thi THPT quốc gia là từ 23 đến 26-7, tức là lùi 1 tháng so với bình thường", ông Nhạ thông tin.
Ông Nhạ cho biết: "Khi tính toán kỹ các phương án, cơ bản thống nhất nhưng một số địa phương như TP.HCM và 3 tỉnh chưa công bố hết dịch, nên có thể học bù. Với học sinh lớn tuổi có thể phòng chống dịch bệnh thì thống nhất đi học trở lại từ 2-3. Với bậc tiểu học, trung học cơ sở, mầm non thì tùy tình hình mà địa phương ra quyết định, nhưng đảm bảo đồng bộ đi học trở lại từ ngày 2-3".
"Dịch diễn biến phức tạp, không thể ngồi chờ hết dịch mới cho học sinh đi học, nên kiến nghị Thủ tướng phê duyệt đề nghị trên, theo khung thời gian chung vì mỗi địa phương một mốc sẽ khó điều hành", Bộ trưởng Nhạ đề nghị.
Tuy nhiên, Thủ tướng có ý kiến: Hôm nay chưa thể chốt học sinh sẽ đi học lại vào ngày 2-3, hiện đấy mới là phương án chuẩn bị sẵn sàng; còn phải tiếp tục theo dõi tình hình dịch bệnh đến hết tuần này.
Chưa chốt việc cho học sinh đi học trở lại vào ngày 2-3 - Ảnh 2.
Phó chủ tịch UBND TP.HCM Lê Thanh Liêm cho biết thành phố vẫn kiến nghị cho học sinh nghỉ học hết tháng 3 - Ảnh: VIỆT DŨNG
Phát biểu tại phiên họp, Phó chủ tịch UBND TP.HCM Lê Thanh Liêm cho biết TP.HCM đã có chỉ đạo tới tất cả các cấp, trường hiểu đúng hiểu đủ về dịch bệnh, tiến hành khử trùng, tiêu độc; các trường nắm tình hình nhà giáo, học sinh đến các vùng có dịch để theo dõi, giám sát cách ly tại nhà và cơ sở y tế; tuyên truyền thông tin với các trường và đảm bảo trang thiết bị phòng, chống dịch, đảm bảo các cơ sở trường học phải hơn các cơ quan công quyền.
"TP.HCM có tổng số học sinh phổ thông đi học là 1,9 triệu học sinh, giáo viên nên kiến nghị Thủ tướng và bộ ngành xem xét có ý kiến chỉ đạo về việc TP.HCM muốn cho học sinh nghỉ trong tháng 3. Điều kiện thành phố hết sức phức tạp, trung bình mỗi ngày có 11 chuyến bay từ Hàn Quốc về, ngày hôm qua có 13 chuyến bay", ông Liêm nói.

Giải bài tập 1, 2, 3 trang 94, 95 SGK Toán lớp 1

Lời Giải bài tập 1, 2, 3 trang 94, 95 SGK Toán lớp 1, giải bài tập SBT Toán 1 trang 94, giúp các em học sinh nắm được được nội dung về điểm, đoạn thẳng, cách kẻ đoạn thẳng qua 2 điểm, tên các điểm và đoạn thẳng.

Giải bài tập 1, 2, 3 trang 94, 95 SGK Toán lớp 1

Chương 3. Điểm, đoạn thẳng – Hướng dẫn giải bài tập 1, 2, 3 trang 94, 95 SGK Toán lớp 1


Bài 1: (Hướng dẫn giải bài tập số 1 SGK)
Đọc tên các điểm và các đoạn thẳng:

Hướng dẫn giải
Các đoạn thẳng là: MN, CD, KH, PQ, XY.
Bài 2: (Hướng dẫn giải bài tập số 2 SGK)
Dùng thước thẳng và bút để nối các điểm
a. 3 đoạn thẳng                                                                  b. 4 đoạn thẳng


c. 5 đoạn thẳng                                                             d. 6 đoạn thẳng


Hướng dẫn giải
Học sinh tự dùng thước thẳng và bút để nối các điểm
Bài 3: (Hướng dẫn giải bài tập số 3 SGK)
Mỗi hình vẽ dưới đây có bao nhiêu đoạn thẳng?

Hướng dẫn giải
Hình 1: có 4 đoạn thẳng.
Hình 2: có 3 đoạn thẳng.

Hình 3: có 6 đoạn thẳng.

DẠY CON HỌC TOÁN lớp 4







CHƯƠNG TRÌNH TOÁN LỚP 4 - VMath (MS: T4)
T4. A1 Ôn tập các số đến 100 000
T4. A2 Biểu thức có chứa một chữ, hai chữ, ba chữ.
T4. A3 Các số có sáu chữ số (hàng và lớp, so sánh các số)
T4. A4 Triệu và tỉ.
T4. A5 Số tự nhiên.
T4. A6 Yến, tạ, tấn, đơn vị đo khối lượng.
T4. A7 Giây, thế kỉ, đơn vị đo thời gian.
T4. A8 Tìm số trung bình cộng.
T4. A9 Biểu đồ.
T4. A10 Phép cộng và tính chất phép cộng.
T4. A11 Phép trừ – tìm x.
T4. A12 Tìm hai số khi biết tổng và hiệu hai số đó.
T4. A13 Góc, hai đường thẳng vuông góc và song song.
T4. A14 Phép nhân và tính chất phép nhân.
T4. A15 Đề-xi-mét vuông, mét vuông, ki-lô-mét vuông.
T4. A16 Nhân một số với một tổng, một hiệu.
T4. A17 Nhân với số có hai, ba chữ số.
T4. A18 Phép chia và tính chất phép chia.
T4. A19 Chia cho số có hai, ba chữ số.
T4. A20 Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9.
T4. A21 Làm quen phân số.
T4. A22 Phân số bằng nhau, rút gọn phân số.
T4. A23 Quy đồng mẫu số.
T4. A24 So sánh hai phân số.
T4. A25 Phép cộng phân số.
T4. A26 Phép trừ phân số.
T4. A27 Phép nhân phân số.
T4. A28 Phép chia phân số.
T4. A29 Hình bình hành và hình thoi.
T4. A30 Tỉ số, bài toán tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch.
T4. A31 Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số hai số đó.
T4. A32 Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số hai số đó.
T4. A33 Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng.

DẠY CON HỌC TOÁN lớp 3








CHƯƠNG TRÌNH TOÁN LỚP 3 - VMath (MS: T3)
T3. A1 Ôn tập số có ba chữ số
T3. A2 Phép cộng  các số có ba chữ số (có nhớ)
T3. A3 Phép trừ các số có ba chử số (có nhớ)
T3. A4 Xem đồng hồ, tháng – năm
T3. A5 Phép nhân từ 6 đến 9
T3. A6 Nhân số có hai, ba chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
T3. A7 Phép chia từ 6 đến 9
T3. A8 Chia số có hai, ba chữ số với số có một chữ số (chia dư)
T3. A9 Toán có lời văn áp dụng phép nhân, chia
T3. A10 Tìm giá trị chưa biết trong các phép tính.
T3. A11 Dam, hm, đơn vị đo độ dài, gam.
T3. A12 Giải bài toán bằng hai phép tính
T3. A13 Góc vuông, hình vuông, hình chữ nhật, chu vi.
T3. A14 So sánh giữa số lớn, số bé
T3. A15 Tính giá trị của biểu thức
T3. A16 Các số trong phạm vi 10 000
T3. A17 Phép cộng trong phạm vi 10 000
T3. A18 Phép trừ trong phạm vi 10 000
T3. A19 Điểm ở giữa, trung điểm, hình tròn.
T3. A20 Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số
T3. A21 Chia số có bốn chữ số với số có một chữ số
T3. A22 Bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
T3. A23 Làm quen với thống kê số liệu.
T3. A24 Các số trong phạm vi 100 000
T3. A25 Diện tích, đơn vị đo.
T3. A26 Phép cộng trong phạm vi 100 000
T3. A27 Phép trừ trong phạm vi 100 000
T3. A28 Số La Mã, tiền Việt Nam
T3. A29 Nhân số có năm chử số với số có một chữ số
T3. A30 Chia số có năm chử số với số có một chữ số
T3. A31 Bài tập tổng hợp và nâng cao

DẠY CON HỌC TOÁN lớp 5







CHƯƠNG TRÌNH TOÁN LỚP 5 - VMath (MS: T5)
T5. A1 Ôn tập phân số.
T5. A2 Phép cộng và phép trừ phân số.
T5. A3 Phép nhân và phép chia phân số.
T5. A4 Làm quen với hỗn số.
T5. A5 Các phép tính với hỗn số.
T5. A6 Tìm hai số khi biết tổng, hiệu – tỉ số.
T5. A7 Bài toán tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch.
T5. A8 Bài toán hiệu suất công việc.
T5. A9 Làm quen với số thập phân.
T5. A10 Đơn vị đo độ dài.
T5. A11 Đơn vị đo khối lượng.
T5. A12 Đơn vị đo diện tích.
T5. A13 Cộng số thập phân.
T5. A14 Trừ số thập phân.
T5. A15 Nhân số thập phân.
T5. A16 Chia số thập phân.
T5. A17 Giải toán về số thập phân.
T5. A18 Giải toán về tỉ số phần trăm.
T5. A19 Hình tam giác.
T5. A20 Hình thang.
T5. A21 Hình tròn và biểu đồ hình quạt.
T5. A22 Hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
T5. A23 Đơn vị đo thể tích.
T5. A24 Thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
T5. A25 Hình trụ và hình cầu.
T5. A26 Đơn vị đo thời gian.
T5. A27 Phép cộng số đo thời gian.
T5. A28 Phép trừ số đo thời gian.
T5. A29 Phép nhân chia số đo thời gian.
T5. A30 Vận tốc, quãng đường, thời gian.
T5. A31 Các dạng toán chuyển động
T5. A32 Bài tập về số tự nhiên.
T5. A33 Ôn tập về đơn vị đo.
T5. A34 Ôn tập về các phép tính.
T5. A35 Ôn tập về hình học.
T5. A36 Ôn tập về giải toán.

DẠY CON HỌC TOÁN lớp 2







CHƯƠNG TRÌNH TOÁN LỚP 2 - VMath (MS: T2)
T2. A1 Ôn tập và bổ sung
T2. A2 Phép cộng có nhớ trong phạm vi 100
T2. A3 Bài toán về nhiều hơn, ít hơn
T2. A4 Các dạng hình, chu vi, đường gấp khúc
T2. A5 Các đơn vị đo: Kilogam, lít
T2. A6 Phép trừ có nhớ trong phạm vi 100
T2. A7 Tìm giá trị chưa biết trong phép cộng, trừ
T2. A8 Xem giờ, phút, ngày, tháng
T2. A9 Phép nhân từ 2 đến 5
T2. A10 Phép chia từ 2 đến 5
T2. A11 Giá trị chưa biết trong phép nhân, chia.
T2. A12 Phân số  1/2, 1/3,1/4, 1/5
T2. A13 Làm quen các số trong phạm vi 1000
T2. A14 Phép cộng không nhớ trong phạm vi 1000
T2. A15 Phép trừ không nhớ trong phạm vi 1000
T2. A16 Met, kilomet, milimet – Tiền Việt Nam
T2. A17 Bài tập tổng hợp và nâng cao. P1
T2. A18 Bài tập tổng hợp và nâng cao. P2

DẠY CON HỌC TOÁN lớp 1











CHƯƠNG TRÌNH TOÁN LỚP 1 - VMath (MS: T1)
T1.A1 Làm quen với chữ số từ 0 đến 10
T1.A2 Phép cộng trong phạm vi 10
T1.A3 Phép trừ trong phạm vi 10
T1.A4 Hình vuông, hình tròn, hình tam giác
T1.A5 Nhiều hơn, ít hơn, so sánh
T1.A6 Làm quen với các số từ 10 đến 20
T1.A7 Phép cộng trong phạm vi 20
T1.A8 Phép trừ trong phạm vi 20
T1.A9 Điểm, đoạn thẳng, xăng-ti-mét, đo độ dài đoạn thẳng
T1.A10 Các số từ 20 đến 100
T1.A11 Phép cộng không nhớ số có hai chữ số
T1.A12 Phép trừ không nhớ số có hai chữ số
T1.A13 Toán có lời văn
T1.A14 Đồng hồ, thời gian, các ngày trong tuần
T1.A15 Bài tập tổng hợp và nâng cao

Bài toán lớp 1 được nâng cấp

Bài toán lớp 1 được nâng cấp
Trong một khu rừng rậm, có 5 con chim đậu trên một cành cây cổ thụ có nhiều cành nhiều lá. Một chàng thợ săn chọn vị trí thuận tiện và bắn trúng 1 con chim và nó rớt khỏi cành cây đang đậu.
 Hỏi trên cây còn lại nhiều nhất mấy con chim?
 Trần Phương Phó giám đốc trung tâm hỗ trợ phát triển tài